Bài Thực Hành 2 Hóa 11

     

Nội dung bàiBài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho mục đích là tập cho học sinh cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: Phản ứng của dung dịch HNO3 đặc, nóng và HNO3 loãng với kim loại đứng sau hiđro; Phản ứng KNO3 oxi hoá C ở nhiệt độ cao; Phân biệt được một số phân bón hoá học cụ thể (cả phân bón là hợp chất của photpho). Đồng thời rèn kĩ năng Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệmtrên. Quan sát hiện tượng thí nghiệm và viết các phương trình hoá học. Loại bỏ được một số chất thải sau thí nghiệm để bảo vệ môi trường.

Bạn đang xem: Bài thực hành 2 hóa 11


ADSENSE
YOMEDIA

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nội dung ôn tập

1.2. Kĩ năng thí nghiệm

2. Bài tập minh hoạ

2.1.Thí nghiệm 1: Tính Oxi hóa của HNO3đặc và loãng

2.2.Thí nghiệm 2:Tính oxi hoá KNO3nóng chảy

2.3.Phân biệt một số loại phân hóa học

3. Luyện tập Bài 14 Hóa học 11

3.1. Trắc nghiệm

4. Hỏi đápvề Bài 14 Chương 2 Hóa học 11


Tóm tắt lý thuyết


1.1. Nội dung ôn tập


a. Thí nghiệm 1: Tính Oxi hóa của HNO3 đặc và loãng

HNO3có số oxi hóa +5 có thể bị khử thành:\(\mathop {{N_2}}\limits^0 ,{\rm{ }}\mathop {{N_2}}\limits^{ + 1} O,{\rm{ }}\mathop N\limits^{ + 2} O,{\rm{ }}\mathop N\limits^{ + 4} {O_2},{\rm{ }}\mathop N\limits^{ - 3} {H_4}\mathop N\limits^{ + 5} {O_3}\)tuỳ theo nồng độ HNO3và khả năng khử của chất tham gia.

*

Hình 1:Các sản phẩm khử của HNO3

Với M là kim loại, n là hóa trị cao nhất của M

*Lưu ý:

N2O là khí vui, khí gây cười.

N2không duy trì sự sống, sự cháy

NH4NO3không sinh ra ở dạng khí, nhưng khi cho kiềm vào dd, thấy có khí mùi khai.

Oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt).

3Cu +8HNO3(l) → 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O

Cu + 4HNO3đ → Cu(NO3)2 + 2NO2+ 2H2O

Fe, Al, Cr thụ động hoá với HNO3đặc, nguội.b.Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá KNO3 nóng chảy

Các muối nitrat đều kém bền bởi nhiệt, khi đun nóng muối nitrat có tính Oxi hóa mạnh.

Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation kim loại:

Kim loại đứng trước Mg
*
​muối Nitrit + O2

Ví dụ:2KNO3

*
2KNO2+ O2

Từ Mg đến Cu

*
Oxit kim loại + NO2+ O2

Ví dụ:2Cu(NO3)2

*
2CuO + 4NO2+ O2

Kim loại sau Cu

*
Kim loại + NO2+ O2

Ví dụ:2AgNO3

*
​ 2Ag + 2NO2+ O2

c. Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hóa họcNhận biết gốc SO42-bằng dung dịch Ba2+với hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng BaSO4Nhận biết gốc amoni (NH4+) bằng bazơ với hiện tượng sinh ra khí có mùi khai, chính là NH3

1.2. Kĩ năng thí nghiệm


Không dùng tay cầm trực tiếp hoá chất.

Xem thêm: Điều Gì Xảy Ra Nếu Cơ Thể Thiếu Nước ? Điều Gì Xảy Ra Khi Cơ Thể Bị Thiếu Nước

Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác ngoài chỉ dẫn.

Không đổ lại hoá chất thừa lại lọ đựng ban đầu.

Không dùng hoá chất nếu không biết hoá chất gì.

Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất.

Khi mở lọ hoá chất và lấy hoá chất không để dây ra bàn, dùng xong đậy nắp lại ngay.


Các em chú ý quan sát kĩ năng tiến hành thí nghiệm cũng như hiện tượng xảy ra ở đoạn video dưới đây:

Video 1: So sánh phản ứng của Đồng và axit nitric đặc, axit nitric loãng

Hiện tượng:​Ở ống nghiệm chứa Cu và HNO3đặc xuất hiện khí màu nâu đỏ, nhiều, dung dịch chuyển sang màu xanh.Ở ống nghiệm chứa Cu và HNO3loãng xuất hiện khí không mùa, trong không khí chuyển thành nâu đỏ, với lượng khí ít hơn ở ống nghiệm chứa HNO3đặc. Dung dịch cũng có màu xanh lam.Giải thích:

Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3 đặc bị khử đến NO2. Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO3)2

Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loãng và đun nóng có khí NO không màu bay ra, sau chuyển thành NO2 màu nâu đỏ. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam của Cu(NO3)2

Phương trình hóa học:

​Cu + 4HNO3đặc→Cu(NO3)2+ 2NO2+ 2H2O

3​Cu + 8HNO3loãng→ 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O


2.2. Thí nghiệm 2:Tính oxi hoá KNO3 nóng chảy


Thí nghiệm này, các em có thể sử dụng NaNO3để thay thế KNO3cũng được vì đây đều là muối nitrat của kim loại kiềm

Các em chú ý quan sát thao tác tiến hành thí nghiệm cũng như hiện tượng diễn ra trong phản ứng sau:

Video 2: Nhiệt phân muối Natri nitrat

Hiện tượng: Que đóm bùng cháy kèm theo tiếng nổ lách tách.

Xem thêm: 5 Năm Là Bao Nhiêu Tháng Nam 2022, 1 Năm Có Bao Nhiêu Ngày Tháng Năm

Giải thích:Que đóm sẽ bùng cháy trong KNO3 nóng chảy, có tiếng nổ lách tách đó là do KNO3 nhiệt phân giải phóng khí oxi.

2KNO3

*
2KNO2 + O2


2.3. Phân biệt một số loại phân hóa học


Cách tiến hành:Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn đánh số 1,2,3: KCl, Na3PO4; (NH4)2SO4Bước 1: Trích dẫn 3 dung dịch ra 3 mẫu thửBước 2: Nhỏ dung dịch NaOH vào lần lượt 3 mẫu thửBước 3: Nhỏ dung dịch AgNO3vào các mẫu thử còn lạiHiện tượng và giải thích:​Nhỏ dd NaOH vào các ống nghiệm, đun nhẹ, ống nào có mùi khai NH3 bay ra, làm quì tím ẩm hoá xanh: nhận biết được (NH4)2SO4.Nhỏ dd AgNO3 vào 2 ống nghiệm đựng KCl, Na3PO4, ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa màu vàng Ag3PO4: nhận biết được Na3PO4, kết tủa trắng là KClPhương trình hóa học

NH4++ OH-→NH3 (khí mùi khai) + H2O