Giải Bài Tập Sgk Toán 9 Bài 6: Cung Chứa Góc

     
- Chọn bài -Phương trình bậc nhất hai ẩnHệ hai phương trình bậc nhất hai ẩnGiải hệ phương trình bằng phương pháp thếGiải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại sốGiải bài toán bằng cách lập hệ phương trìnhGiải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (tiếp theo)Ôn tập chương IIIHàm số y = ax^2 ( a!=0 )Đồ thị của hàm số y = ax^2 ( a!=0 )Công thức nghiệm thu gọnHệ thức Vi-ét và ứng dụngPhương trình quy về phương trình bậc haiGiải bài toán bằng cách lập phương trìnhÔn tập chương IVGóc ở tâm. Số đo cungLiên hệ giữa cung và dâyGóc nội tiếpGóc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cungGóc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường trònCung chứa gócTứ giác nội tiếpĐường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếpĐộ dài đường tròn, cung trònDiện tích hình tròn, hình quạt trònÔn tập chương IIIHình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụHình nón - Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụtHình cầu - Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầuÔn tập chương IVBài tập Ôn cuối năm


Bạn đang xem: Giải bài tập sgk toán 9 bài 6: cung chứa góc





Xem thêm: Những Câu Chuyện Truyền Cảm Hứng Trong Cuộc Sống Tốt Hơn Mỗi Ngày

Cho AB và CD là hai đường kính vuông góc của đường tròn (O). Trên cung nhỏ BD lấy một điểm M. Tiếp tuyến tại M cắt tia AB ở E, đoạn thẳng CM cắt AB ở S. Chứng minh ES= EM. Qua điểm S nằm bên ngoài đường tròn (O), vẽ tiếp tuyến SA và cát tuyến SBC của đường tròn. Tia phân giác của góc BAC cắt dây BC tại D. Chứng minh SA = SD. Qua điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O) vẽ hai cát tuyến ABC và AMN sao cho hai đường thẳng BN và CM cắt nhau tại một điểm S nằm bên trong đường tròn.Chứng minh A + BSM = 2. CMN.Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn. P, Q R theo thứ tự là các điểm chính giữa của các cung bị chắn BC, CA, AB bởi các góc A, B, C.a) Chứng minh AP-L QR. b) AP cắt CR tại I. Chứng minh tam giác CPI là tam giác cân.Cho đường tròn (O) và hai dây cung song song AB, CD (A và C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ BD); AD cắt BC tại I.Chứng minh AOC = AIC.Só. Cung chứC gócLiệu ba điểm M, N, P có cùng thuộc một Cung tròn căng dâyAB hay không ?Bài toán quỹ tích “cung chứa góc” 1). Bài toán. Cho đoạn thẳng AB và góc O. (0° Chú ý • Hai cung chứa góc ơ nói trên là hai cung tròn đối xứng với nhau qua AB. • Hai điểm A, B được coi là thuộc quỹ tích.* Khi C = 90° thì hai cung AmB và Am’B là hai nửa đường tròn đường kính AB. Như vậy ta có : Quỹ tích các điểm nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB.85 45.46.47.86صبر ܓ* Trong hình 41, AmB là cung chứa góc CI thì AnB là cung chứa góc 180 – α.2). Cách về cung chứa góc ơ… (Xem hình 40a, b). – Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB. – Vẽ tia Ax tạo với AB góc q. – Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với AX. Gọi O là giao điểm của Ay với d. – Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax.سرAmB được vẽ như trên là một cung chứa góc q.Cách giải bài toán quỹ tích Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp) các điểm M thoả mãn tính chất C là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần :Phần thuận . Mọi điểm có tính chất C đều thuộc hình H. Phần đảo : Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất Ö. Kết luận : Quỹ tích (hay tập hợp) các điểm M có tính chất ỡ là hình H. (Thông thường với bài toán “Tìm quỹ tích…” ta nên dự đoán hình H trước khi chứng minh).Bòi fộpCho tam giác ABC vuông ở A, có cạnh BC cố định. Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác trong. Tìm quỹ tích điểm I khi A thay đổi.Cho các hình thoi ABCD có cạnh AB cố định. Tìm quỹ tích giao điểm O của hai đường chéo của các hình thoi đó.Dựng một cung chứa góc 55° trên đoạn thẳng AB=3 cm. Gọi cung chứa góc 55° ở bài tập 46 là AmB. Lấy điểm Mt nằm bên trong vàđiểm M2 nằm bên ngoài đường tròn chứa cung này sao cho M1, M2 và cung AmB nằm cùng một phía đối với đường thẳng AB. Chứng minh rằng:a) AMB > 55° ; b) AMB

*



Xem thêm: Bài 31: Sản Xuất Thức Ăn Nuôi Thủy Sản Xuất Thức Ăn Nuôi Thủy Sản

Tứ giác nội tiếp