CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

     

Nội dung của bài 5 sgk lớp 6 tập 1 trang 15, 16, 17 là phép cộng và phép nhân. Phép cộng được gọi là tổng, phép nhân được gọi là tích. Trong bài này bạn sẽ được học cách tính tổng và tích hai số tự nhiên. Đồng thời, bạn còn phải ghi nhớ tính chất của phép cộng và phép nhân để áp dụng giải một số bài tập liên quan.

Bạn đang xem: Các dạng toán về phép cộng và phép nhân


Lý thuyết về Phép Cộng và Phép Nhân2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiênTrả lời câu hỏi bài 5 trang 15 DGK toán lớp 6 tập 1Giải bài tập toán lớp 6 bài 5 trang 15

Lý thuyết về Phép Cộng và Phép Nhân

1. Tổng và tích hai số tự nhiên

Phép cộng:

a + b = c

(số hạng) + (số hạng) = tổng.

Ví dụ: Các phép cộng hai số tự nhiên như:

1 + 3 = 4;

4 + 7 = 11;

13 + 15 = 28;

Phép nhân:

a x b = c

(thừa số) x (thừa số) = tích.

Ví dụ: Các phép nhân hai số tự nhiên như:

2 x 6 = 12;

12 x 5 = 60;

13 x 4 = 52;

Lưu ý: Trong một tích mà tất cả thừa số là chữ hoặc chỉ có một thừa số là số thì không cần ghi dấu nhân giữa các thừa số.

Xem thêm: Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 8 Ve Chuyen Dong Có Đáp Án?

Ví dụ:

a.b = ab

a.b.c = abc

4.a.c.e = 4ace

2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên


*
*
*
*
*
*
*

Bài 30 trang 17 SGK toán lớp 6

Tìm số tự nhiên x, biết: a) (x – 34) . 15 = 0

b) 18 . (x – 16) = 18.

Giải: 

a) Vì (x – 34) . 15 = 0 và 15 ≠ 0 nên x – 34 = 0. Do đó x = 34.

Chú ý: nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

Xem thêm: 6 Đề Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 2 Học Kỳ 2, Ôn Tập Và Đánh Giá Cuối Học Kỳ 2

b) Ta có: 18 . (x – 16) = 18

nên x-16 =18:18 = 1

Suy ra x =16+1 = 17

Đáp số: x = 17

Chú ý: Nếu đã biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số bằng tích chia cho thừa số kia.